Quy Trình Kỹ Thuật Tai Mũi Họng

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ Y TẾ --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------

Số: 3978/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2012

QUYẾTĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH TAI MŨI HỌNG

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý khám, chữa bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Bạn đang xem: Quy trình kỹ thuật tai mũi họng

Banhành kèm theo Quyết định này 115 Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyênngành Tai Mũi Họng.

Điều 2. CácQuy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Tai Mũi Họng này áp dụngcho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện theo quyđịnh hiện hành.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực từ ngày ký và ban hành.

Điều 4. CácÔng, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánhthanh tra Bộ; các Vụ trưởng Cục trưởng các Vụ, Cục của Bộ Y tế; Giám đốc cácBệnh viện, Viện có giường trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơnvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên

DANHSÁCH

115QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH TAI MŨI HỌNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 3978/QĐ-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2012 củaBộ trưởng Bộ Y tế)

Số TT

TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

LĨNH VỰC TAI

1

Bơm hơi vòi nhĩ

2

Chích rạch màng nhĩ

3

Đặt ống thông khí màng nhĩ

4

Phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ

5

Mở sào bào

6

Phẫu thuật xương chũm đơn thuần

7

Vá nhĩ đơn thuần

8

Phẫu thuật vá nhĩ bằng nội soi

9

Mở sào bào thượng nhĩ - vá nhĩ

10

Phẫu thuật tiệt căn xương chũm

11

Phẫu thuật tai xương chũm trong viêm màng não

12

Phẫu thuật xương chũm trong áp xe não do tai

13

Phẫu thuật khoét mê nhĩ

14

Phẫu thuật chỉnh hình lại hốc mổ tiệt căn xương chũm

15

Phẫu thuật đặt điện cực tai giữa

16

Tạo hình hẹp ống tai không hoàn toàn

17

Phẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườn

18

Phẫu thuật nối dây thần kinh mặt trong xương chũm

19

Phẫu thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnh mạch bên

20

Phẫu thuật tiệt căn xương chũm cải biên

21

Phẫu thuật mở túi nội dịch

22

Phẫu thuật giảm áp dây VII

23

Chỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con

24

Phẫu thuật thay thế xương bàn đạp

25

Phẫu thuật lấy u thần kinh thính giác đường xuyên mê nhĩ

26

Cấy điện cực ốc tai

27

Phẫu thuật chỉnh hình tai giữa type I, II, III, IV

28

Phẫu thuật Nội soi chỉnh hình tai giữa type I, II, III, IV

LĨNH VỰC CẤP CỨU

29

Lấy dị vật mũi

30

Nhét bấc mũi trước

31

Nhét bấc mũi sau

32

Cầm máu mũi bằng Merocele

33

Lấy dị vật hạ họng

34

Lấy dị vật tai

35

Soi thanh khí phế quản, chẩn đoán và lấy dị vật

36

Soi thực quản lấy dị vật

37

Chích áp xe quanh Amidan

38

Chích áp xe thành sau họng

39

Nắn chỉnh hình tháp mũi sau chấn thương

40

Phẫu thuật chấn thương xương gò má

41

Phẫu thuật chấn thương khối mũi sàng

42

Phẫu thuật chấn thương thanh khí quản

43

Phẫu thuật mở cạnh cổ

44

Phẫu thuật mở khí quản

45

Phẫu thuật nội soi cầm máu mũi

46

Phẫu thuật chấn thương xoang trán

47

Phẫu thuật chấn thương xoang sàng - hàm

48

Phẫu thuật thắt tĩnh mạch cảnh trong

49

Phẫu thuật thắt động mạch hàm trong

50

Phẫu thuật thắt động mạch cảnh ngoài

51

Phẫu thuật nội soi thắt động mạch bướm khẩu cái

52

Phẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt

53

Phẫu thuật nội soi giảm áp thần kinh thị giác

LĨNH VỰC MŨI XOANG

54

Phương pháp Proetz

55

Bẻ cuốn mũi

56

Đốt cuốn mũi bằng đông điện

57

Phẫu thuật cuốn mũi dưới bằng sóng cao tần (Coblator)

58

Sinh thiết hốc mũi

59

Chọc rửa xoang hàm

60

Khoan xoang trán

61

Cắt Polyp Mũi

62

Phẫu thuật mở xoang hàm

63

Phẫu thuật nạo sàng hàm

64

Phẫu thuật nội soi mở xoang hàm

65

Phẫu thuật mở xoang trán

66

Phẫu thuật nội soi mở xoang trán

67

Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn

68

Phẫu thuật thủng vách ngăn mũi

69

Phẫu thuật nội soi cắt cuốn dưới

70

Phẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh Vidian

71

Phẫu thuật tịt lỗ mũi sau bẩm sinh

72

Phẫu thuật mở cạnh mũi

73

Phẫu thuật cắt phần giữa xương hàm trong ung thư sàng hàm

74

Phẫu thuật nội soi cắt u xơ mạch vòm mũi họng

75

Phẫu thuật rò sống mũi

LĨNH VỰC HỌNG THANH QUẢN

76

Đốt họng hạt bằng nhiệt và đông lạnh

77

Nạo VA

78

Phẫu thuật nạo VA nội soi

79

Phẫu thuật nạo VA gây mê nội khí quản bằng thìa La Force

80

Phẫu thuật cắt Amidan

81

Phẫu thuật cắt amidan gây mê

82

Phẫu thuật cắt amidan bằng coblator

83

Phẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ

84

Phẫu thuật lấy đường rò cạnh cổ

85

Phẫu thuật rò khe mang I

86

Phẫu thuật lấy nang rò khe mang II

87

Phẫu thuật rò xoang lê

88

Phẫu thuật nang rò giáp lưỡi

89

Phẫu thuật lấy bỏ u nang vùng hố lưỡi thanh thiệt

90

Cắt phanh lưỡi

91

Phẫu thuật dính mép trước dây thanh

92

Phẫu thuật điều trị liệt cơ mở thanh quản hai bên

93

Phẫu thuật treo sụn phễu

94

Phẫu thuật cắt tuyến dưới hàm

95

Phẫu thuật cắt một phần đáy lưỡi

96

Phẫu thuật cắt thủy giáp

97

Phẫu thuật túi thừa Zenker

98

Phẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng đặt ống nong

99

Phẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng mảnh ghép sụn

100

Nối khí quản tận - tận

101

Phẫu thuật khối u khoảng bên họng

102

Phẫu thuật sinh thiết hạch cổ

103

Nạo vét hạch cổ chức năng

104

Nạo vét hạch cổ tiệt căn

105

Soi thanh quản trực tiếp

106

Sinh thiết thanh quản

107

Phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh

108

Phẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên nhẫn

109

Phẫu thuật cắt bán phần họng - thanh quản trên nhẫn

110

Phẫu thuật cắt thanh quản toàn phần

111

Kỹ thuật đặt van phát âm

112

Phẫu thuật cắt bỏ thủy nông tuyến mang tai bảo tồn dây VII

113

Phẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc không bảo tồn dây VII

114

Phẫu thuật tạo hình họng - màn hầu bằng vạt cơ - niêm mạc thành sau họng

115

Phẫu thuật chỉnh hình họng màn hầu lưỡi gà (UPPP)

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ Y tế đó xây dựng và ban hành Hướng dẫn Quytrình kỹ thuật bệnh viện tập I (năm 1999), tập II (năm 2000) và tập III (năm2005), các quy trình kỹ thuật đó là quy chuẩn về quy trình thực hiện các kỹthuật trong khám, chữa bệnh.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây khoa học côngnghệ trên thế giới phát triển rất mạnh, trong đó có các kỹ thuật công nghệ phụcvụ cho ngành y tế trong việc khám bệnh, điều trị, theo dõi và chăm sóc ngườibệnh. Nhiều kỹ thuật, phương pháp trong khám bệnh, chữa bệnh đó được cải tiến,phát minh, nhiều quy trình kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh đó cónhững thay đổi về mặt nhận thức cũng như về mặt kỹ thuật.

Nhằm cập nhật, bổ sung và chuẩn hóa các tiếnbộ mới về số lượng và chất lượng kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ trưởngBộ Y tế đó thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khámbệnh, chữa bệnh do Lãnh đạo Bộ Y tế làm Trưởng ban. Trên cơ sở đó Bộ Y tế có cácQuyết định thành lập các Hội đồng biên soạn Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám,chữa bệnh theo các chuyên khoa, chuyên ngành mà Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc cácBệnh viện chuyên khoa, đa khoa hoặc các chuyên gia hàng đầu của Việt Nam. CácHội đồng phân công các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa theo chuyênkhoa sâu biên soạn các nhóm Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật. Mỗi Hướng dẫn Quy trìnhkỹ thuật đều được tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài và chia sẻ kinhnghiệm của các đồng nghiệp thuộc chuyên khoa, chuyên ngành. Việc hoàn chỉnh mỗiHướng dẫn Quy trình kỹ thuật cũng tuân theo quy trình chặt chẽ bởi các Hội đồngkhoa học cấp bệnh viện và các Hội đồng nghiệm thu của chuyên khoa đó do Bộ Y tếthành lập. Mỗi Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh đảm bảođược nguyên tắc ngắn gọn, đầy đủ, khoa học và theo một thể thức thống nhất.

Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh,chữa bệnh là tài liệu hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật, là cơ sở pháp lý để thựchiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong toàn quốc được phép thực hiện kỹthuật đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Khám bệnh,chữa bệnh đồng thời cũng là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật, phân loạiphẫu thuật, thủ thuật và những nội dung liên quan khác. Do số lượng danh mục kỹthuật trong khám bệnh, chữa bệnh rất lớn mà mỗi Hướng dẫn Quy trình kỹ thuậttrong khám, chữa bệnh từ khi biên soạn đến khi Quyết định ban hành chứa đựngnhiều yếu tố, điều kiện nghiêm ngặt nên trong một thời gian ngắn không thể xâydựng, biên soạn và ban hành đầy đủ các Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật. Bộ Y tế sẽQuyết định ban hành những Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữabệnh cơ bản, phổ biến theo từng chuyên khoa, chuyên ngành và tiếp tục ban hànhbổ sung những Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đối với mỗi chuyên khoa, chuyênngành nhằm đảm bảo sự đầy đủ theo Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.

Để giúp hoàn thành các Hướng dẫn Quy trình kỹthuật này, Bộ Y tế trân trọng cảm ơn, biểu dương và ghi nhận sự nỗ lực tổ chức,thực hiện của Lãnh đạo, Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh, sự đúng gópcủa Lãnh đạo các Bệnh viện, các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyênkhoa, chuyên ngành là tác giả hoặc là thành viên của các Hội đồng biên soạn,Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh vàcác nhà chuyên môn đó tham gia góp ý cho tài liệu.

Trong quá trình biên tập, in ấn tài liệu khúcó thể tránh được các sai sót, Bộ Y tế mong nhận được sự góp ý gửi về Cục Quảnlý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, 138A - Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội./.

PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Trưởng Ban chỉ đạo

 

BAN BIÊN TẬP

Chủ biên

PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên,Thứ trưởng Bộ Y tế

Đồng chủ biên

PGS.TS. Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quảnlý Khám, chữa bệnh.

PGS.TS. Võ Thanh Quang, Giám đốc Bệnh việnTai Mũi Họng Trung ương.

Ban thư ký

ThS. Nguyễn Đức Tiến, Trưởng phòng Nghiệp vụ- Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

PGS.TS. Lê Minh Kỳ, Trưởng phòng Nghiên cứukhoa học - Đào tạo, Quyền Trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trungương.

ThS. Phạm Thị Kim Cúc, Chuyên viên phòngNghiệp vụ - Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

BAN BIÊN SOẠN

Hội đồng Biên soạn,Hội đồng Nghiệm thu

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Dung, Giám đốc Bệnh việnTai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng, Đại học Y Dược TPHCM, Chủ tịch Hội Tai Mũi Họng Việt Nam.

TS. Nguyễn Huy Quang, Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

TS. Trần Quý Tường, Phó Cục trưởng Cục Quảnlý Khám, chữa bệnh.

ThS. Nguyễn Trọng Khoa, Phó Cục trưởng CụcQuản lý Khám, chữa bệnh.

TS. Nguyễn Hoàng Long, Phó Vụ trưởng Kế hoạch- Tài chính.

PGS.TS. Võ Thanh Quang, Giám đốc Bệnh việnTai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Trần Minh Trường, Phó Giám đốc Bệnhviện Chợ Rẫy, Phó Chủ tịch Hội Tai Mũi Họng Việt Nam.

PGS.TS. Lương Hồng Châu, Phó Giám đốc Bệnhviện Tai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Lương Thị Minh Hương, Chủ nhiệm Bộmôn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

PGS.TS. Nguyễn Đình Phúc, Nguyên Chủ nhiệm Bộmôn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

PGS.TS. Nguyễn Tấn Phong, Nguyên Phó Chủnhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

Tham gia biên soạn

PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Dung, Giám đốc Bệnhviện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng, Đại học YDược TP. Hồ Chí Minh.

PGS.TS. Võ Thanh Quang, Giám đốc Bệnh việnTai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Trần Minh Trường, Phó Giám đốc Bệnhviện Chợ Rẫy.

PGS.TS. Quách Thị Cần, Phó Giám đốc Bệnh việnTai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Lương Hồng Châu, Phó Giám đốc Bệnhviện Tai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Lương Thị Minh Hương, Chủ nhiệm Bộmôn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

PGS.TS. Lê Minh Kỳ, Trưởng phòng Nghiên cứukhoa học - Đào tạo, quyền Trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trungương.

PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài An, Trưởng khoa TaiMũi Họng trẻ em, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Phạm Tuấn Cảnh, Phó Chủ nhiệm Bộ mônTai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

ThS. Lê Trần Quang Minh, Phó Giám đốc Bệnhviện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh

TS. Đoàn Thị Hồng Hoa, Phú Trưởng khoa Tai -Thần kinh, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.

PGS.TS. Phạm Kiên Hữu, Giảng viên Bộ môn TaiMũi Họng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

PGS.TS. Nguyễn Thư Thế, Giảng viên Bộ môn TaiMũi Họng, Đại học Y Huế.

PGS.TS. Nguyễn Đình Phúc, Nguyên Chủ nhiệm Bộmôn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

PGS.TS. Nguyễn Tấn Phong, Nguyên Phó Chủnhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội.

BSCKII. Huỳnh Bá Tân, Nguyên Trưởng khoa TaiMũi Họng, Bệnh viện đa khoa Đà Nẵng.

ThS. Nguyễn Thị Tố Uyên, Bộ môn Tai Mũi Họng,Trường Đại học Y Hà Nội.

ThS. Hà Minh Lợi, Khoa Mũi xoang, Bệnh viện TaiMũi Họng Trung ương.

CN. Phan Thị Minh Thanh, Chuyên viên phòngNghiên cứu khoa học - Đào tạo, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.

MỤC LỤC

Lời núi đầu

Chương I:Lĩnh vực tai

Bơm hơi vòi nhĩ

Chích rạch màng nhĩ

Đặt ống thông khí màng nhĩ

Phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ

Mở sào bào

Phẫu thuật xương chũm đơn thuần

Vá nhĩ đơn thuần

Vá nhĩ bằng nội soi

Mở sào bào thượng nhĩ - vá nhĩ

Phẫu thuật tiệt căn xương chũm

Phẫu thuật tai xương chũm trong viêm màng não

Phẫu thuật xương chũm trong áp xe não do tai

Phẫu thuật khoét mô nhĩ

Phẫu thuật chỉnh hình lại hốc mô tiệt cănxương chũm

Phẫu thuật đặt điện cực tai giữa

Tạo hình hẹp ống tai không hoàn toàn

Phẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườn

Phẫu thuật nối dây thần kinh mặt trong xươngchũm

Phẫu thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnhmạch bên

Phẫu thuật tiệt căn xương chũm cải biên

Phẫu thuật mở túi nội dịch

Phẫu thuật giảm áp dây VII

Chỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi xươngcon

Phẫu thuật thay thế xương bàn đạp

Phẫu thuật lấy u thần kinh thính giác đường xuyênmô nhĩ

Cấy điện cực ốc tai

Phẫu thuật chỉnh hình tai giữa (Tympanoplastytýp I, II, III. IV)

Phẫu thuật nội soi chỉnh hình tai giữa(Tympanoplasty týp I, II, III. IV)

Chương II:lĩnhvực cấp cứu

Lấy dị vật mũi

Nhét bấc mũi trước

Nhét bấc mũi sau

Cầm máu mũi bằng merocel

Lấy dị vật hạ họng

Lấy dị vật tai

Soi thanh khí phế quản, chẩn đoán và lấy dịvật

Soi thực quản lấy dị vật

Chích áp xe quanh amidan

Chích áp xe thành sau họng

Nắn chỉnh hình tháp mũi sau chấn thương

Phẫu thuật chấn thương xương gò má

Phẫu thuật chấn thương khối mũi sàng

Phẫu thuật chấn thương thanh khí quản

Phẫu thuật mở cạnh cổ

Phẫu thuật mở khí quản

Phẫu thuật nội soi cầm máu mũi

Phẫu thuật chấn thương xoang trán

Phẫu thuật chấn thương xoang sàng - hàm

Phẫu thuật thắt tĩnh mạch cảnh trong

Phẫu thuật thắt động mạch hàm trong

Phẫu thuật thắt động mạch cảnh ngoài

Phẫu thuật nội soi thắt động mạch bướm khẩu cái

Phẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt

Phẫu thuật nội soi giảm áp thần kinh thị giác

Chương III:Lĩnhvực mũi xoang

Phương pháp proetz

Bẻ cuốn mũi

Đốt cuốn mũi bằng đông điện

Phẫu thuật cuốn mũi dưới bằng súng cao tần(Coblator)

Sinh thiết hốc mũi

Chọc rửa xoang hàm

Khoan xoang trán

Cắt polyp mũi

Phẫu thuật mở xoang hàm

Phẫu thuật nạo sàng hàm

Phẫu thuật nội soi mở xoang hàm

Phẫu thuật mở xoang trán

Phẫu thuật nội soi mở xoang trán

Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi

Phẫu thuật thủng vách ngăn mũi

Phẫu thuật nội soi cắt cuốn dưới

Phẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh Vidian

Phẫu thuật tịt lỗ mũi sau bẩm sinh

Phẫu thuật mở cạnh mũi

Phẫu thuật cắt phần giữa xương hàm trong ungthư sàng hàm

Phẫu thuật nội soi cắt u xơ mạch vòm mũi họng

Phẫu thuật rò sống mũi

Chương IV: Lĩnhvực họng - thanhquản

Đốt họng hạt bằng nhiệt và đông lạnh

Nạo VA

Phẫu thuật nạo VA nộisoi

Phẫu thuật nạo VA gây mô nội khíquảnbằng thìa La Force

Phẫu thuật cắt amidan

Phẫu thuật cắt amidan gây mô

Phẫu thuật cắt amidan bằng coblator

Phẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ

Phẫu thuật lấy đường rò cạnh cổ

Phẫu thuật rò khemang I

Phẫu thuật lấy nang rò khe mang II

Phẫu thuật rò xoang lê (rò túi mang IV)

Phẫu thuật nang rò giáp lưỡi

Phẫu thuật lấy bỏ u nang vùng hố lưỡi thanh thiệt

Cắt phanh lưỡi

Phẫu thuật dính méptrước dây thanh

Phẫu thuật điều trị liệt cơ mở thanhquản hai bên

Phẫu thuật treo sụn phễu

Phẫu thuật cắt tuyến dướihàm

Phẫu thuật cắt một phần đáy lưỡi

Phẫu thuật cắt thùy giáp

Điều trị phẫu thuật túi thừa Zenker

Phẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khíquảnbằng đặt ống nong

Phẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khíquảnbằng mảnh ghép sụn

Nối khí quản tận - tận

Phẫu thuật khốiu khoảng bên họng

Phẫu thuật sinh thiết hạch cổ

Nạo vét hạch cổ chức năng

Nạo vét hạch cổ tiệt căn

Soi thanh quản trực tiếp

Sinh thiết thanh quản

Phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh

Phẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên nhẫn

Phẫu thuật cắt bán phần họng - thanh quản trên nhẫn

Phẫu thuật cắt thanh quản toàn phần

Đặt van phát âm

Phẫu thuật cắt bá thùy nông tuyếnmang tai bảo tồn dây VII

Phẫu thuật cắt tuyếnmang tai có hoặc khôngbảo tồn dây VII

Phẫu thuật tạo hình họng - màn hầu bằng vạt cơ - niêm mạc thành sau họng

Phẫu thuật chỉnh hình họng màn hầu lưỡigà

Chương I

LĨNH VỰCTAI

BƠMHƠI VÒI NHĨ

I. ĐẠI CƯƠNG

Bơm hơi vòi nhĩ là thủ thuật bơm không khíqua vòi nhĩ để làm thông thoáng vòi nhĩ.

II. CHỈ ĐỊNH

Tắc hoặc bán tắc vòi nhĩ (vòi Eustachi).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Đang có viêm mũi họng cấp, viêm VA, viêmxoang sau có mủ.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng.

2.Phương tiện

- Dụng cụ

Bộ bơm hơi vòi nhĩ:

+ Một quả bóng cao su Politzer nối với mộtống cao su có một đầu khít lỗ mũi.

+ Một ống thông Itard, 1 ống cao su dài 50 cmhai đầu có núm nhựa.

+ Que tăm bông cong, bông.

- Thuốc: thuốc tê tại chỗ xylocain 3%.

3.Người bệnh

Được nghe giải thích về thủ thuật để an tâmvà hợp tác.

4. Hồ sơbệnh án

Theo quy định.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Có hai cách

1. Dùng bóng cao su: đơn giản, thường làmở người lớn.

- Cho người bệnh ngậm 1 ngụm nước và chỉ nuốtkhi có lệnh của thầy thuốc.

- Đặt đầu ống cao su ở bóng Politzer khít vàolỗ mũi bên vòi tai bị tắc, lấy tay bít kín lỗ mũi còn lại.

- Ra lệnh cho người bệnh nuốt nước đồng thờibóp mạnh bóng.

- Cần làm vài lần để duy trì.

2. Dùng ống thông Itard

- Dùng que bông cong thấm thuốc tê niêm mạc(xylocain 3% - 6%) gây tê ở loa vòi trong 5 - 10 phút.

- Đặt đầu cong của ống Itard sát sàn mũi từtừ đẩy ống từ trước ra sau tới sát thành sau họng thì rút lại ống về phía thầythuốc 1,5 cm đồng thời quay ống thông 90o lên phía trên và ra ngoài. Đầu ốnglướt qua loa vòi để rơi vào hố miệng vòi.

- Bơm hơi và kiểm tra.

- Rút ống Itard theo chiều ngược lại.

Nếu bơm không kết quả chuyển sang thủ thuậtnong.

VI. THEO DÕI VÀ XỬTRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu: cầm máu.

- Thủng màng nhĩ: vá nhĩ.

- Tràn khí: ngừng thông và theo dõi, khôngkhí sẽ hết nhanh.

- Viêm tai giữa cấp: điều trị viêm tai giữa.

CHÍCHRẠCH MÀNG NHĨ

I. ĐẠI CƯƠNG

Chích rạch màng nhĩ là thủ thuật nhằm dẫn lưudịch hoặc mủ trong hòm nhĩ chảy ra.

II.CHỈ ĐỊNH

- Viêm tai giữa cấp ứ mủ hoặc đã vỡ mủ nhưnglỗ thủng quá nhỏ không đủ để dẫn lưu.

- Viêm tai ứ dịch.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nghi có u cuộn cảnh.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng.

2.Phương tiện

- Bộ dụng cụ khám Tai Mũi Họng.

- Dao chích rạch màng nhĩ.

3.Người bệnh

- Người lớn và trẻ lớn: ngồi quay tai bệnh vềphía thầy thuốc.

- Trẻ bé: dùng khăn quấn chặt, một người bếvà một người giữ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Lau sạch ống tai bằng dung dịch sát khuẩn.

- Tay trái đặt ống soi tai xác định rõ vị trímàng tai.

- Tay phải cầm dao chích nhĩ rạch một đườngdài 2-3 mm ở 1/4 sau dưới màng nhĩ dọc theo đường rìa, giữa cán búa và khungnhĩ, mũi dao chỉ rạch màng nhĩ không đi sâu làm tổn thương đến thành trong(trong sau) sau hòm nhĩ. Rạch xong có dịch hoặc mủ chảy ra: lau hoặc hút sạch.

- Đặt 1 tente (miếng gạc nhỏ được gấp nhọnmột đầu) tẩm dung dịch kháng sinh (chloramphenicol) vào ống tai ngoài, đầutente chạm vào màng nhĩ để dẫn lưu. Rút tente sau 24 giờ, nếu còn dịch mủ thìđặt tiếp 1 tente khác để dẫn lưu cho tốt.

VI. THEO DÕI VÀ XỬTRÍ TAI BIẾN

Chích rạch sai vị trí có thể gây:

- Tổn thương xương con.

- Tổn thương cửa sổ tròn.

- Tổn thương ống tai ngoài.

ĐẶTỐNG THÔNG KHÍ MÀNG NHĨ

I. ĐẠI CƯƠNG

Đặt ống thông khí màng nhĩ là thủ thuật đặtống thông khí để tạo sự cân bằng áp lực bên trong và bên ngoài hòm tai.

II.CHỈ ĐỊNH

- Viêm tai thanh dịch.

- Tắc vòi nhĩ do V.A.

- Tắc vòi nhĩ do u vòm mũi họng (như K vòm).

- Viêm tai giữa, lỗ thông quá nhỏ không đủdẫn lưu mủ.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối nhưng cânnhắc trong những trường hợp người bệnh bị bệnh nội khoa kèm theo.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họng trởlên.

2.Phương tiện

- Kính hiển vi phẫu thuật hoặc đèn gắn kínhlúp.

- Dao chích rạch màng nhĩ.

- Ống thông khí màng nhĩ.

- Ống soi tai thích hợp.

- Ống hút các cỡ (vi phẫu).

- Kẹp vi phẫu thẳng.

- Que nhọn vi phẫu.

3. Người bệnh

- Trẻ em: gây mê.

- Người lớn: có thể gây tê cục bộ.

V. CÁC BƯỚCTIẾN HÀNH

- Khử trùng ống tai và màng nhĩ.

- Chích rạch màng nhĩ (góc trướcdưới).

- Hút sạch trong hòm tai qua lỗ thông.

- Đặt ống thông khí qua lỗ chích rạch.

- Đặt tente tẩm thuốc sát khuẩn vàoống tai.

VI. THEO DÕIVÀ CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT

- Cần theo dõi trong tuần đầu để kiểmtra tình trạng của ống thông khí, nếu có nhiều dịch, cần hút sạch.

- Ống thông khí có thể đặt từ 6 thángđến 1 năm.

- Trong thời gian đặt ống tránh đểnước vào tai.

- Rút ống thông: cần kiểm tra thínhlực và kiểm tra ống thông.

VII. TAI BIẾNVÀ XỬ TRÍ

- Tụt ống thông khí: cần đặt lại quacác bước như trên. Nếu tụt vào trong hòm tai: giải phóng màng nhĩ để lấy ra.

- Điếc tiếp nhận: thường do thì chíchrạch thô bạo và không đúng vị trí.

- Trật khớp xương con: phải phẫu thuậtđặt lại.

- Viêm tai sau đặt ống: chỗ đặt ốngkhông liền, gây thủng màng nhĩ, cần cho kháng sinh toàn thân và làm thuốc tai.

- Tắc ống thông khí: cần được kiểm tradưới kính hiển vi, hút và làm sạch nút tắc khỏi lỗ thông.

- Cholesteatoma tai (hiếm gặp).

PHẪU THUẬTNỘI SOI ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ MÀNG NHĨ

I. ĐẠI CƯƠNG

- Đặt ống thông khí màng nhĩ là một phẫuthuật can thiệp trên màng nhĩ nhằm đảm bảo sự thông khí và dẫn lưu dịch tronghòm tai trong trường hợp có hiện tượng rối loạn chức năng vòi nhĩ.

- Phẫu thuật này chỉ được coi là giảipháp tạm thời cần phải phối hợp với các biện pháp điều trị nguyên nhân.

II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm tai thanh dịch.

- Tắc vòi nhĩ do V.A.

- Tắc vòi nhĩ do u vòm mũi họng (như K vòm).

- Viêm tai giữa, lỗ thông quá nhỏ không đủdẫn lưu mủ.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối nhưng cânnhắc trong những trường hợp người bệnh bị bệnh nội khoa kèm theo.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sỹ chuyên khoa Tai-Mũi-Họng.

2.Phương tiện

- Ống nội soi 0o dài 18 cm, loại 4 mm đườngkính dành cho người lớn, loại 2,7 mm dành cho trẻ em.

- Nguồn sáng, camera.

- Bộ dụng cụ vi phẫu: 1 kẹp phẫu tích thẳng,1 que nhọn, 1 dao trích màng nhĩ, 1 bộ ống hút vi phẫu.

- Ống thông khí màng nhĩ: từ 1 đến 2 chiếc(trên 12 tuổi dùng ống có đường kính 1,27 mm, dưới 12 tuổi dùng ống có đườngkính 1,14 mm).

- Bơm tiêm gây tê.

- Thuốc tê: Octocain hoặc Medicain: 1ống.

3.Người bệnh

Đối với trẻ em thì gây mê toàn thân, gây têtại chỗ đối với người lớn.

4. Hồ sơbệnh án

Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản (công thứcmáu; đông máu cơ bản; chức năng gan, thận).

Đo thính lực, nhĩ lượng.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Đặt ống nội soi vào ống tai, chỉnh cho màngnhĩ nằm đúng hướng và chính giữa màn hình.

- Gây tê da ống tai: gây tê kiểu tiêm thấmdưới da sao cho da sàn ống tai đến sát bờ màng nhĩ chuyển sang màu trắng màkhông được phồng rộp.

- Rạch màng nhĩ ở góc trước dưới bằng daolưỡi liềm, chiều dài đường rạch từ 1,5 - 2 mm tùy loại ống thông khí.

- Đặt ống thông khí qua lỗ trích rạch theokiểu cài khuy áo bằng kẹp phẫu tích vi phẫu hoặc bằng que nhọn.

VI. THEO DÕI

Tình trạng toàn thân, tại chỗ do dị ứng thuốctê có thể xảy ra.

VII. TAI BIẾNVÀ XỬ TRÍ

1. Tai biến lúc mổ

Chảy máu: cần hút sạch, đặt bôngadrenalin 0,1% chờ trong khoảng 10 phút, nếu máu ngưng chảy có thể tiếp tụcphẫu thuật.

2. Tai biến sau mổ

- Tụt ống thông khí: nếu vẫn còn dịchthì cần đặt lại.

- Tắc ống thông khí: nội soi hút sạchchất bít tắc.

- Viêm tai mủ: do khâu vô khuẩn lúcđặt ống không đảm bảo hoặc do viêm mũi họng cấp hoặc do dị ứng ống thông khí.Đối với trường hợp này phải điều trị bằng cách làm thuốc tai và rỏ thuốc tạichỗ đồng thời điều trị nguyên nhân.

3. Tai biến muộn

- Điếc tiếp nhận: hiếm gặp, hiện naychưa giải thích được nguyên nhân.

- Cholesteatoma sau mổ do lớp biểu bìmàng nhĩ cuộn vào: xử trí bằng cách rút ống, mở hòm nhĩ lấy sạch bệnh tích vàvá nhĩ.

MỞ SÀO BÀO

I. ĐẠI CƯƠNG

- Là phẫu thuật cấp cứu ở trẻ em tuổinhũ nhi, cần làm nhanh chóng.

- Ngày nay, kỹ thuật này thường khôngchỉ giới hạn ở mở sào bào mà để giải quyết triệt để, người ta mở rộng thành kỹthuật mở xương chũm, kết hợp đặt ống thông khí màng nhĩ trong trường hợp viêmxương chũm cấp.

- Bộc lộ toàn bộ hốc chũm, bộc lộ cấutrúc bên trong và vùng giữa xương thái dương, để lại nguyên vẹn thành sau ốngtai xương.

II. CHỈ ĐỊNH

Biến chứng của viêm tai giữa cấp, baogồm viêm xương chũm cấp và áp xe ngoài màng xương.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họngcó kinh nghiệm phẫu thuật tai.

Xem thêm: Top 21+ Mẫu Móng Chân Đỏ Đẹp Nhẹ Nhàng Dẫn Đầu Xu, Top 21+ Mẫu Móng Chân Đẹp Nhẹ Nhàng Dẫn Đầu Xu

2. Phương tiện

- Khoan mổ tai, đèn phẫu thuật cókhuếch đại, dụng cụ phẫu thuật tai, thìa nạo xương, hệ thống hút tưới nước.

- Bàn phẫu thuật có đệm và đai buộc.

3. Người bệnh

- Được giải thích rõ những tai biến cóthể xảy ra trong khi và sau phẫu thuật.

- Được cắt tóc cao về phía sau trênvành tai cách đường chân tóc 2 cm.

- Hồ sơ bệnh án làm đầy đủ mô tả tìnhtrạng chung và các bệnh khác vùng tai mũi họng.

- Các xét nghiệm cần thiết: công thứcmáu, máu chảy, máu đông, đường máu, urê máu, đường niệu, protein niệu, phimphổi, phim Schuller, CT scan xương đá.

V. CÁC BƯỚCTIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê toàn thân.

2. Kỹthuật

- Rạch da sau tai cách rãnh sau tai0,5 cm từ ngang tầm đường thái dương mỏng tiếp đến mỏm chũm, ở trẻ em đườngrạch này nên lùi ra phía sau tránh chạm thương dây thần kinh mặt đôi khi thoátra khỏi xương chũm khá nông ở mặt bên.

- Bộc lộ mặt ngoài xương chũm, làm rõcác mốc giải phẫu: rễ Zygoma, đường thái dương mỏm tiếp, gai Henle, vùng sàng,mỏm chũm.

- Dùng khoan xương hoặc thìa nạo xươngnhỏ mở vào sào bào từ mặt bên xương chũm qua vùng sàng. Phía trên lên đến đườngthái dương là trần xương chũm. Phía giữa qua vách ngăn Korner vào sào bào. Rasau là máng xương tĩnh mạch bên. Nằm giữa bờ tĩnh mạch bên và đáy sào bào làvành bán khuyên sau. Phía trước sào bào mở và sào đạo, ở tường giữa sẽ nhìnthấy gờ trắng đó là gờ vành bán khuyên ngoài. Phía trước trên bộc lộ đến rễZygoma và mở xuống dưới bộc lộ toàn bộ thành sau ống tai xương, làm mỏng thànhống tai xương. Phía trước dưới mở đến nhóm tế bào khí phủ ngoài đoạn chũm củadây thần kinh mặt. Phía dưới xuống đến mỏm chũm ngang tầm cầu cơ nhị thân.

VI. THEO DÕIVÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Trong phẫuthuật

- Chú ý vị trí bất thường của dây thầnkinh mặt, sào bào và tĩnh mạch bên.

- Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ sắcnhọn, tránh gây tổn thương dây mặt, vành bán khuyên sau, vành bán khuyên bên.

- Tránh gây tổn thương màng não gâychảy nước não tủy.

2. Sau phẫu thuật

- Theo dõi triệu chứng nhiễm khuẩn vàcác dấu hiệu màng não.

- Nếu chảy máu tĩnh mạch bên: tạm dừngphẫu thuật để cầm máu tại chỗ.

- Liệt mặt do chạm, do chèn ép phù nề: chocorticoid và kháng sinh.

PHẪU THUẬT XƯƠNG CHŨMĐƠN THUẦN

I.ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật bộc lộ toàn bộ hốc chũm, bộc lộcấu trúc bên trong và vùng giữa xương thái dương, để lại nguyên vẹn thành sauống tai xương.

II.CHỈ ĐỊNH

- Biến chứng của viêm tai giữa cấp, bao gồmviêm xương chũm và áp xe ngoài màng xương.

- Cholesteatoma.

- Viêm tai giữa mạn.

- Chảy dịch não tủy qua tai giữa.

- Chấn thương dây thần kinh mặt.

- Khối u xương thái dương.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họng trởlên, có kinh nghiệm phẫu thuật tai.

2.Phương tiện

Đèn phẫu thuật có khuếch đại, dụng cụ phẫuthuật tai, khoan điện và hệ thống hút - tưới nước. Bàn phẫu thuật có đệm và đaibuộc.

3.Người bệnh

- Được giải thích rõ những tai biến có thểxảy ra trong khi phẫu thuật và sau phẫu thuật.

- Được làm thuốc tai, và cắt tóc cao về phíasau trên của vành tai cách đường chân tóc 2 cm.

4. Hồ sơbệnh án

- Làm đầy đủ mô tả tình trạng chung và cácbệnh khác vùng tai, mũi, họng.

- Các xét nghiệm cần thiết: công thức máu,máu chảy máu đông, đường máu, urê máu, đường niệu, protein niệu; phim phổi,Schuller, phim cắt lớp xương chũm nếu có thể và đo thính lực.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê toàn thân, có thể gây tê thêm tại ốngtai bằng lidocain 1%.

2. Kỹthuật

- Rạch da sau tai cách rãnh sau tai 0,5 cm từngang tầm đường thái dương mỏm tiếp đến chỏm chũm. Trẻ em dưới 3 tuổi xươngchũm nhỏ do đó đường rạch sau tai nên lùi ra phía sau tránh chạm thương dâythần kinh mặt đôi khi thoát ra khỏi xương chũm khá nông ở mặt bên.

- Bộc lộ mặt ngoài xương chũm, làm rõ các mốcgiải phẫu: rễ Zygoma, đường thái dương mỏm tiếp, gai Henle, vùng sàng, mỏmchũm.

- Khoan xương từ mặt bên xương chũm đến giữaxương chũm bằng khoan phá cỡ lớn. Phía trên lên đến đường thái dương là trầnxương chũm. Phía giữa qua vách ngăn Korner vào sào bào. Ra sau là máng xươngtĩnh mạch bên. Nằm giữa bờ tĩnh mạch bên và đáy sào bào là vành bán khuyên sau.Phía trước sào bào mở vào sào đạo, ở tường giữa sẽ nhìn thấy gờ trắng đó là gờvành bán khuyên ngoài. Phía trước trên bộc lộ đến rễ Zygoma và mở xuống dướibộc lộ thành sau ống tai xương, làm mỏng thành ống tai xương. Phía trước dướimở đến nhóm tế bào khí phủ ngoài đoạn chũm của dây thần kinh mặt. Phía dướixuống đến mỏm chũm ngang tầm cầu cơ nhị thân.

VI. THEO DÕI VÀ XỬTRÍ TAI BIẾN

1. Theo dõi

- Chú ý vị trí bất thường của dây thần kinhmặt, sào bào và tĩnh mạch bên.

- Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ sắc nhọn,tránh gây chấn thương dây mặt, vành bán khuyên sau, vành bán khuyên bên.

- Tránh gây tổn thương màng não gây chảy nướcnão tủy.

- Tránh nhiễm khuẩn hốc mổ, viêm mê nhĩ.

- Đau vết mổ: có thể do viêm dính màng nhệnsau phẫu thuật.

- Đo thính lực sau phẫu thuật 2 tháng.

2. Xử trí

- Chảy máu tĩnh mạch bên: phải tạm dừng phẫuthuật để cầm máu tại chỗ.

- Liệt mặt: nếu do chạm, do nhiệt của khoan,do chèn ép phù nề cần cho corticoid và kháng sinh. Nếu không có khả năng tự hồiphục phải phẫu thuật bộc lộ dây mặt kịp thời.

VÁ NHĨ ĐƠN THUẦN

I.ĐẠI CƯƠNG

- Vá nhĩ là phẫu thuật chỉnh hình màng nhĩ,dùng vật liệu tự thân như sụn, cân cơ thái dương hoặc màng tai đồng chủng ghéplên vị trí màng nhĩ bị thủng.

- Vá nhĩ đơn thuần chỉ thực hiện khi chuỗixương con không bị tổn thương.

II.CHỈ ĐỊNH

Vá nhĩ đơn thuần được chỉ định trong nhữngđiều kiện sau:

- Lỗ thủng màng nhĩ trung tâm, khô, nhỏ,đường kính thường dưới 4 mm, hiện tượng viêm đã ổn định, tai không chảy nướctrên 3 tháng.

- Vòi nhĩ thông thoáng.

- Người bệnh có điếc dẫn truyền nhẹ (ABG

(ABG: Air Bone Gap, khoảng cách giữa đườngkhí và đường xương)

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trạng thái vòi nhĩ không tốt ở tai đốidiện: viêm dính, không nghe được hoặc nghe rất kém.

- Lỗ thủng xâm lấn vào xương búa hoặc thủngđến rãnh nhĩ.

- Chảy tai kéo dài.

- Nghi ngờ có cholesteatoma xâm lấn vào trungnhĩ.

- Nghi ngờ có tổn thương chuỗi xương con.

- Có dấu hiệu lâm sàng và Xquang nghi ngờ cóviêm nhiễm ở xương chũm và thượng nhĩ.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họng có kinhnghiệm phẫu thuật tai.

2.Phương tiện

Kính hiển vi phẫu thuật hoặc đèn phẫu thuậtcó khuếch đại, dụng cụ vi phẫu thuật tai.

3.Người bệnh

Làm thuốc tai sạch và cắt tóc cao trên và sauvành tai, cách đường chân tóc 2 cm.

4. Hồ sơbệnh án

Theo quy định chung. Chụp phim phổi, xươngchũm. Xét nghiệm: công thức máu, máu chảy, máu đông, đường máu, urê máu; đườngniệu, protein niệu và đo thính lực.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kỹthuật đi trong ống tai

Áp dụng với những người bệnh có ống tai rộngrãi, lỗ thủng không quá rộng.

- Gây tê da ống tai: tiêm thấm thuốc tê và thuốcco mạch.

- Gỡ viền xơ lỗ thủng bằng que nhọn.

- Rạch da ống tai: tùy vị trí lỗ thủng, cóthể rạch da ống tai ở thành sau, thành trước ống tai, cách khung nhĩ 5 mm.

- Bóc tách da ống tai, phần màng nhĩ còn lạikhỏi khung nhĩ.

- Đặt gelaspon (gelfoam) khô làm giá đỡ tronghòm nhĩ.

- Dùng mảnh cân cơ thái dương luồn dưới vạtda, trên giá đỡ bằng gelaspon.

- Đặt lại vạt da, chèn gelaspon và merocel.

2. Kỹthuật rạch dasautai

- Rạch da sau tai cách rãnh sau tai 2mm.

- Rạch cốt mạc, tách màng xương khỏi mặtxương chũm.

- Rạch ngang da ống tai từ 6 - 12 giờbộc lộ toàn bộ ống tai.

- Gỡ viền xơ quanh lỗ thủng.

- Bóc tách da ống tai và màng nhĩ cònlại theo kiểu 1 lớp hoặc 2 lớp.

- Dùng mảnh vá bằng cân cơ thái dươngluồn dưới vạt da ống tai, phía trước ra sát khung nhĩ.

- Kiểm tra mảnh vá không được rời khỏicán búa.

- Đặt lại vạt da ống tai.

- Kiểm tra mép màng nhĩ cũ không bịcuộn.

- Chèn gelaspon, merocel.

- Đóng da theo các lớp giải phẫu.

VI. THEO DÕIVÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Mép màng nhĩ cũ bị cuộn sẽ tạo cholesteatoma.

- Mảnh vá không tiếp xúc cán búa.

- Chảy máu ở mép da ống tai bị rạch.

VÁNHĨ BẰNG NỘI SOI

I. ĐẠI CƯƠNG

Vá nhĩ là phẫu thuật tái tạo lại màngnhĩ thủng. Lý do chính tiến hành phẫn thuật này là để tránh các nhiễm khuẩn táidiễn. Thông thường, vá nhĩ được tiến hành dưới kính hiển vi phẫu thuật, gần đâymột số tác giả sử dụng chung hệ thống nội soi mũi cho phẫu thuật tai.

II. CHỈ ĐỊNH

Lý tưởng nhất là thủng nhĩ nhỏ, khô vàống tai rộng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trạng thái vòi nhĩ không tốt ở taiđối diện: viêm dính, không nghe được hoặc nghe rất kém.

- Lỗ thủng xâm lấn vào xương búa hoặcthủng đến rãnh nhĩ.

- Chảy tai kéo dài.

- Nghi ngờ có cholesteatoma xâm lấnvào trung nhĩ.

- Nghi ngờ có tổn thương chuỗi xươngcon.

- Có dấu hiệu lâm sàng và Xquang nghingờ có viêm nhiễm ở xương chũm và thượng nhĩ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng, đượcđào tạo sâu về phẫu thuật nội soi.

2. Phương tiện

- Ống nội soi cứng 0 độ.

- Dao vi phẫu để rạch vạt da ống tai.

- Bóc tách, que nhọn vi phẫu.

- Kẹp phẫu tích và kéo vi phẫu.

- Ống hút vi phẫu.

- Thuốc gây tê.

3. Người bệnh

- Được giải thích rõ những tai biến cóthể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

Được làm thuốc tai và cắt tóc cao vềphía sau trên của vành tai cách đường chân tóc 2 cm.

- Làm các xét nghiệm thông thường:công thức máu, xét nghiệm đông máu, đường máu, urê máu.

- Hỏi kỹ bệnh nội khoa khác: cao huyếtáp, đái đường, lao, đặc biệt là tình trạng dị ứng thuốc.

V. CÁC BƯỚCTIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh

Người bệnh nằm đầu nghiêng sang bênđối diện và đặt đầu sao cho mặt xương chũm nằm ngang để có thể thao tác dễdàng. Sát khuẩn tai và vùng quanh tai mổ.

2. Vô cảm

Người bệnh được tiền mê và gây tê tạichỗ. ống tai ngoài được gây tê bằng dung dịch Octocain với khoảng 1 ml thuốc,tiêm ở vị trí 3g cách khung nhĩ khoảng 5mm đồng thời sử dụng loa soi tai khitiêm để thuốc tê có thể khuếch tán đều trong ống tai và màng nhĩ. Không nên gâytê nhiều điểm trong ống tai dễ gây chảy máu và rách vạt da.

3. Kỹthuật

Trước tiên, lấy cân cơ thái dương quađường sau tai hay đường ngang trên vành tai và làm khô. Tiếp theo, một tay giữcố định ống nội soi 0 độ và tay kia thao tác theo các bước sau:

Bước 1: Làm tươi rìalỗ thủng phải được tiến hành hệ thống bằng cách sử dụng que nhọn lấy viền lỗthủng. Bước này rất quan trọng vì nó loại bỏ vùng biểu bì của rìa lỗ thủng nốivới lớp niêm mạc, tức là lấy vùng ức chế sẹo để giúp cho quá trình đóng lỗthủng được nhanh chóng.

Bước 2: Bóc tách vànâng vạt da ống tai - màng nhĩ. Sử dụng dao tròn vi phẫu rạch da ống tai theohình vòng cung cách vòng xơ 3mm, Lý tưởng, đường rạch đi từ vị trí 12 giờ - 3giờ - 6 giờ ở tai trái và 12 giờ - 9 giờ - 6 giờ ở tai phải, Bóc tách da từ từra khỏi ống tai xương, sao cho tránh chảy máu nhiều và tránh rách vạt da. Bướcnày kết thúc khi vạt da được bóc tách sát vòng xơ.

Bước 3: Nâng vòng xơvà rạch niêm mạc tai giữa. Toàn bộ vạt da ống tai và màng nhĩ được nâng khỏikhung nhĩ.

Bước 4: Giải phóngvạt da ống tai - màng nhĩ khỏi cán búa bằng bóc tách nhọn, đôi khi cán búa dilệch vào ụ nhô.

Bước 5: Đặt mảnh vátheo kỹ thuật trong lớp xơ. Cân cơ thái dương với kích thước thích hợp được đưavào ống tai. Với que nhọn, mảnh ghép được trượt vào trong hòm nhĩ dưới vạt daống tai và màng nhĩ đã được nâng trước. Mảnh ghép được đặt dưới cán búa và sửdụng gelaspon làm giá đỡ đặt trong hòm nhĩ.

Đặt lại vạt da, chèn gelaspon quanh bờlỗ thủng và đặt bấc ống tai.

VI. THEO DÕIVÀ CHĂM SÓC SAU MỔ

- Đau sau mổ: thường đau mức độ vừa,có thể cho thuốc giảm đau trong khoảng 2 - 3 ngày. Nếu đau dữ dội, phải đềphòng tụ máu hay nhiễm trùng.

- Kháng sinh dự phòng: đường tiêm hayđường uống với thời hạn 5 ngày.

- Thay băng trong 24 giờ: quan sáttình trạng vành tai và quanh tai phát hiện tụ máu và nhiễm khuẩn sớm.

- Rút bấc và cắt chỉ sau 7 ngày.

VII. TAI BIẾNVÀ XỬ TRÍ

- Tụ máu: cắt vài mũi chỉ, hút máuđọng, tiêm thuốc cầm máu và băng ép.

- Nhiễm khuẩn: nếu vết mổ sưng nề nênrửa sạch, dùng kháng sinh nhóm quinolon.

- Sẹo phì đại: theo dõi và tiêmcorticoid trong sẹo (2 hay 3 lần).

MỞSÀO BÀO THƯỢNG NHĨ - VÁ NHĨ

I. ĐẠI CƯƠNG

- Thuật ngữ Mở sào bào thượng nhĩ - vánhĩ được dùng trong những thập niên 1960, nay gọi kỹ thuật này là chỉnh hìnhtai giữa týp II.

- Là phẫu thuật bộc lộ xương chũm, cáccấu trúc bên trong và vùng giữa xương thái dương, để lại nguyên vẹn thành sauống tai xương, chỉnh hình hệ thống xương con và màng nhĩ để dẫn truyền trựctiếp áp lực sóng âm vào dịch tai trong.

- Giải quyết viêm nhiễm niêm mạc xươngchũm và tai giữa, phục hồi giải phẫu để giải quyết tai khô, có thể phục hồi mộtphần chức năng nghe.

II. CHỈ ĐỊNH

- Giãn cách hệ thống xương con do viêmnhiễm gây hư hại xương búa, hoặc thiếu cành dài xương đe, hoặc hoại tử cànhxương bàn đạp.

- Cố định đầu xương búa, xương đe hoặccả chuỗi xương con.

- Nghe kém dẫn truyền do viêm tai giữavà xương chũm.

- Viêm tai giữa và viêm xương chũmmạn, có thể điếc ít hoặc điếc tiếp nhận.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm xương.

- Cholesteatoma lan rộng, không kiểmsoát được bệnh tích.

- Chức năng vòi nhĩ kém do viêm nhiễmvùng mũi họng.

- Không nên làm kỹ thuật ở trẻ dưới 7tuổi để tránh viêm tai giữa tái phát.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họng,có kinh nghiệm phẫu thuật tai.

2. Phương tiện

Khoan tai, kính hiển vi phẫu thuật,dụng cụ vi phẫu thuật tai, hệ thống hút tưới nước.

3. Người bệnh

Được giải thích rõ những tai biến cóthể xảy ra trước, trong và sau phẫu thuật. Được làm thuốc tai và cắt tóc vềphía sau trên vành tai cách đường chân tóc 2cm.

4. Hồ sơbệnh án

Làm đầy đủ mô tả tình trạng chung vàcác bệnh khác vùng tai, mũi, họng. Các xét nghiệm cần thiết: công thức máu, máuchảy, máu đông, đường máu, urê máu, đường niệu, protein niệu, phim phổi, phimSchuller và thính lực đồ, CT scan trong trường hợp nghi ngờ tổn thương xươngcon, cholesteatoma.

V. CÁC BƯỚCTIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê toàn thân.

2. Kỹthuật

- Có thể đi đường trước tai hoặc sautai. Đường sau tai: rạch da sau tai cách rãnh sau tai 0,5cm từ ngang tầm đườngthái dương mỏm tiếp đến mỏm chũm. Bộc lộ cân cơ thái dương, lấy sẵn mảnh cân cơthái dương để vá màng nhĩ.

- Bộc lộ mặt ngoài xương chũm, làm rõcác mốc giải phẫu: rễ Zygoma, đường thái dương mỏm tiếp, gai Henle, vùng sàng,mỏm chũm.

- Bộc lộ thành sau ống tai ngoài: cắtrời vùng vận mạch của da ống tai ngoài từ 6 - 12 giờ, ngang tầm xương chũm, quađường rạch này quan sát hòm nhĩ và lỗ thủng màng nhĩ ở phía trước. Bóc tách daống tai đến rãnh nhĩ, bóc tách lớp biểu bì của màng nhĩ thủng. Dùng khoan mởrộng thành ống tai để quan sát rõ hòm nhĩ.

- Dùng khoan xương mở vào sào bào từmặt bên xương chũm qua vùng sàng. Phía trên lên đến đường thái dương là trầnxương chũm. Phía giữa qua vách ngăn Korner vào sào bào. Ra sau là máng xươngtĩnh mạch bên. Nằm giữa bờ tĩnh mạch bên và đáy sào bào là vành bán khuyên sau.Phía trước sào bào mở và sào đạo, ở tường giữa sẽ nhìn thấy gờ trắng đó là gờvành bán khuyên ngoài, phía trước trên bộc lộ đến rễ Zygoma và mở xuống dướibộc lộ toàn bộ thành sau ống tai xương làm mỏng thành này cho đến khi nhìn rõxương cành ngang xương đe và khớp đe búa.

- Mở tam giác xương ngó vào hòm nhĩ.Tam giác này có một cạnh là đoạn chũm của dây thần kinh mặt, một cạnh là nhánhdây thần kinh thừng nhĩ và đáy là trụ xương giới hạn cành ngang xương đe ở phíagiữa.

- Kiểm tra hệ thống xương con. Nếu xương conbị cứng, cố định khớp đe đạp thì cần gỡ xương dính để lay động. Nếu xương đe,cành xương bàn đạp hoặc xương búa bị hà phải gỡ ra ngoài. Có thể dùng phần cònlại của xương đe hoặc chỏm xương búa tái tạo hệ thống dẫn truyền. Có thể dùngcác loại vật liệu bằng gốm sinh học hoặc bằng plastic chế tạo sẵn để thay thếcác xương con. Dùng mảnh cân cơ thái dương hoặc gelaspon cố định vị trí hệthống truyền âm mới tạo nên.

- Đặt mảnh cân cơ thái dương qua đường ốngtai ngoài. Đặt dưới mặt màng nhĩ hoặc mặt ngoài màng nhĩ thủng, vá kín màngtai. Đặt các mẩu gelaspon cố định mảnh cân cơ thái dương.

VI. THEO DÕI VÀ XỬTRÍ TAI BIẾN

1. Trong phẫuthuật

- Chú ý vị trí bất thường của dây thần kinhmặt, sào bào và tĩnh mạch bên.

- Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ sắc nhọn,tránh gây chấn thương dây mặt, vành bán khuyên sau, vành bán khuyên bên.

2. Sau phẫu thuật

- Sau 8 ngày rút hết các bấc trong ống tai.

- Nếu chảy máu tĩnh mạch bên: tạm ngừng phẫuthuật để cầm máu tại chỗ.

- Liệt mặt do chạm, do chèn ép phù nề: chocorticoid và kháng sinh.

PHẪUTHUẬT TIỆT CĂN XƯƠNG CHŨM

I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật nhằm tạo nên một hốc mổ thôngthương xương chũm, sào bào, thượng nhĩ, trung nhĩ, phá bỏ thành sau ống taixương, nối với ống tai ngoài. Phẫu thuật lấy bỏ màng nhĩ, xương búa, xương đe.Ngày nay phẫu thuật này được phối hợp với việc chỉnh hình tai giữa và hốc mổ,chỉnh hình cửa tai rộng, đảm bảo VA/S (tỷ lệ giữa thể tích hốc mổ và diện tíchcửa tai) hợp lý.

II.CHỈ ĐỊNH

Phẫu thuật xương chũm tiệt căn áp dụng chonhững trường hợp viêm tai có bệnh tích viêm xương nặng, có cholesteatoma, cónguy cơ biến chứng.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có.

IV.CHUẨN BỊ

1.Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họng có kinhnghiệm phẫu thuật tai.

2.Phương tiện

- Có bộ dụng cụ phẫu thuật xương chũm, khoanđiện, đông điện, hệ thống máy hút và tưới nước, kính hiển vi phẫu thuật hoặcđèn phẫu thuật có khuếch đại, hệ thống điều hành áp lực máu, máy gây mê,...

- Bàn phẫu thuật có đệm và đai buộc bảo vệ.

3.Người bệnh

Cần được giải thích rõ những tai biến có thểxảy ra trong và sau khi phẫu thuật: như biến chứng liệt mặt hoặc điếc tiếp nhậnsau phẫu thuật. Trước phẫu thuật một vài giờ người bệnh được cạo tóc ở phía sauvà trên vành tai, cách vành tai khoảng 5 cm.

4. Hồ sơbệnh án

- Ghi rõ diễn biến bệnh, tình trạng toàn thânvà các bệnh khác trong phạm vi tai, mũi, họng.

- Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản: chụp phimphổi, Schuller, chụp cắt l